THÔNG TƯ 60/2025/TT-BYT: DANH MỤC 35 BỆNH NGHỀ NGHIỆP ĐƯỢC HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ HƯỚNG DẪN MỚI NHẤT

Tóm tắt : Bộ Y tế đã chính thức ban hành Thông tư số 60/2025/TT-BYT quy định danh mục 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội (BHXH) cùng hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động. Bài viết này chỉ cung cấp các thông tin chính được chắt lọc giúp người lao động dễ dàng nắm bắt quyền lợi từ ngày 15/02/2026. Để biết chi tiết vui lòng đọc phiên bản đầy đủ của Thông tư.

35 bệnh nghề nghiệp
35 bệnh nghề nghiệp

1. Thông tư 60/2025/TT-BYT là gì và khi nào có hiệu lực?

Ngày 31 tháng 12 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ký ban hành Thông tư số 60/2025/TT-BYT quy định về danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp.

  • Ngày có hiệu lực: Từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.

  • Văn bản bị thay thế: Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 15/2016/TT-BYT và Thông tư số 02/2023/TT-BYT.

  • Căn cứ pháp lý: Được xây dựng trên cơ sở Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Nghị định 58/2020/NĐ-CP và Nghị định 88/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

2. 4 Thuật ngữ quan trọng người lao động cần biết

Để đảm bảo xác định đúng điều kiện mắc bệnh và quyền lợi bảo hiểm, Thông tư 60/2025/TT-BYT giải thích cụ thể các thuật ngữ sau:

  1. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu: Là mức tiếp xúc thấp nhất với yếu tố có hại trong quá trình lao động đủ để có thể gây nên bệnh nghề nghiệp.

  2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu: Là thời gian tiếp xúc ngắn nhất với yếu tố có hại trong quá trình lao động đủ để có thể gây bệnh.

  3. Thời gian bảo đảm: Là khoảng thời gian tính từ khi người lao động đã thôi tiếp xúc với yếu tố có hại đến thời điểm vẫn còn khả năng phát bệnh do yếu tố đó gây ra.

  4. Thời gian ủ bệnh tối thiểu: Là khoảng thời gian ngắn nhất từ khi bắt đầu phơi nhiễm đến khi bắt đầu mắc bệnh; nếu thời gian phơi nhiễm ít hơn thời gian này thì không có khả năng gây ra bệnh.

3. Danh mục 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH

Theo Điều 3 của Thông tư, có 35 bệnh nghề nghiệp người lao động mắc phải sẽ được hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội:

Nhóm bệnh bụi phổi và hô hấp:

  1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp.

  2. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp.

  3. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp.

  4. Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp.

  5. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp.

  6. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp.

  7. Bệnh hen nghề nghiệp.

Nhóm bệnh nhiễm độc nghề nghiệp:

  1. Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp.

  2. Bệnh nhiễm độc do benzen và đồng đẳng.

  3. Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp.

  4. Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp.

  5. Bệnh nhiễm độc 2, 4, 6 – Trinitrotoluen nghề nghiệp.

  6. Bệnh nhiễm độc Arsenic nghề nghiệp.

  7. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật (nhóm Phosphor hữu cơ và Carbamat).

  8. Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp.

  9. Bệnh nhiễm độc carbon monoxide nghề nghiệp.

  10. Bệnh nhiễm độc cadmi nghề nghiệp.

Nhóm bệnh do yếu tố vật lý:

  1. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn.

  2. Bệnh giảm áp nghề nghiệp.

  3. Bệnh do rung toàn thân.

  4. Bệnh do rung cục bộ.

  5. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp.

  6. Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp.

Nhóm bệnh da liễu nghề nghiệp:

  1. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp.

  2. Bệnh sạm da nghề nghiệp.

  3. Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm.

  4. Bệnh da do tiếp xúc môi trường ẩm ướt, lạnh kéo dài.

  5. Bệnh da do tiếp xúc với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su.

Nhóm bệnh nhiễm khuẩn và bệnh khác:

  1. Bệnh Leptospira nghề nghiệp.

  2. Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp.

  3. Bệnh lao nghề nghiệp.

  4. Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

  5. Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp.

  6. Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp.

  7. Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra (COVID-19) nghề nghiệp.

4. Quy quyền lợi & Nguyên tắc khám, điều trị cho người lao động

Khi người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp, các nguyên tắc sau đây bắt buộc phải được thực hiện:

  • Hạn chế tiếp xúc: Người lao động phải được hạn chế tiếp xúc với các yếu tố có hại gây ra bệnh đó.

  • Điều trị chuyên khoa: Được điều trị theo đúng Hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế. Đối với trường hợp nhiễm độc nghề nghiệp, phải được ưu tiên thải độc và giải độc kịp thời.

  • Giới thiệu đi giám định y khoa: Người sử dụng lao động có trách nhiệm giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để làm căn cứ hưởng các chế độ BHXH, điều dưỡng và phục hồi chức năng.

  • Trường hợp được chuyển khám giám định ngay: Nhóm bệnh bụi phổi (silic, amiăng, talc, than), nhiễm độc mangan, điếc do tiếng ồn, bệnh rung toàn thân/cục bộ và các loại ung thư do bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định thì cần chuyển khám giám định ngay.

  • Lưu ý về xét nghiệm độc chất: Trường hợp chẩn đoán nhiễm độc nghề nghiệp trong thời gian bảo đảm, không nhất thiết phải có xét nghiệm xác định độc chất trong cơ thể nếu các tiêu chí tiếp xúc khác đã đáp ứng quy định.

5. Quy định về hội chẩn chẩn đoán bệnh nghề nghiệp

Việc hội chẩn chẩn đoán bệnh nghề nghiệp do Chủ tịch Hội đồng do người đứng đầu cơ sở khám chữa bệnh quyết định thành lập. Việc hội chẩn bắt buộc áp dụng đối với:

  • Nhóm bệnh bụi phổi.

  • Bệnh do rung cục bộrung toàn thân.

  • Các trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn của cơ sở y tế.

Kết quả hội chẩn được ghi rõ trong Biên bản hội chẩn bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXVII của Thông tư

Tài liệu tham khảo:

  1. Thông tư số 60/2025/TT-BYT, ngày 31 tháng 12 năm 2025, Quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *